|
|
Các kỷ lục
|
Đơn vị tính
|
Kỷ lục đạt được
|
Tập thể, cá nhân lập được kỷ lục
|
|
I
|
Kỷ lục tập thể
|
|
|
|
1
|
Trường có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất ở bậc học Tiểu học
|
%
|
36,6
|
Trường Tiểu học Mường Khương số I, huyện Mường Khương
|
|
|
2
|
Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến nhiều nhất
|
Năm
|
20
|
Trường THCS thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng
|
|
|
3
|
Trường có nhiều giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia nhiều nhất
|
Người
|
2
|
Trường Tiểu học số 2, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng
|
|
|
4
|
Xã có nhiều năm duy trì được 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường nhất
|
Năm
|
5
|
Xã Síng Chéng, huyện Si Ma Cai và thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà
|
|
|
5
|
Xã huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục nhiều nhất
|
Triệu đồng
|
791
|
Xã Khánh Yên Trung, huyện Văn Bàn
|
|
|
6
|
Thôn, bản ủng hộ xã hội hoá giáo dục nhiều nhất
|
Triệu đồng
|
24
|
Thôn Sín Chải, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát
|
|
|
7
|
Lớp 1 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
61,2
|
Lớp 1A4, trường Tiểu học Lê Văn Tám, thành phố Lào Cai
|
|
|
8
|
Lớp 2 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
67,8
|
Lớp 2A, trường Tiểu học Mường Khương số I, huyện Mường Khương
|
|
|
9
|
Lớp 3 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
50
|
Lớp 3A, trường Tiểu học Cao Sơn, huyện Mường Khương
|
|
|
10
|
Lớp 4 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
70
|
Lớp 4A, trường Tiểu học Mường Khương số I, huyện Mường Khương
|
|
|
11
|
Lớp 5 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
53,1
|
Lớp 5A, trường Tiểu học Mường Khương số I, huyện Mường Khương
|
|
|
12
|
Lớp 6 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
28,6
|
Lớp 6A, trường THCS thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng
|
|
|
13
|
Lớp 7 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
30,8
|
Lớp 7A, trường THCS xã Lùng Vai, huyện Mường Khương
|
|
|
14
|
Lớp 8 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
46,2
|
Lớp 8B, trường THCS xã Sơn Hà, huyện Bảo Thắng
|
|
|
15
|
Lớp 9 có tỷ lệ học sinh giỏi cao nhất
|
%
|
30,7
|
Lớp 9A, trường THCS xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai
|
|
|
16
|
Lớp có tỷ lệ học sinh đỗ đại học cao nhất
|
%
|
97,8
|
Lớp 12 Toán, trường THPT chuyên Lào Cai
|
|
|
17
|
Tổ chức đóng góp lớn nhất cho công tác xã hội hoá giáo dục
|
Triệu đồng
|
151
|
Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam
|
|
|
18
|
Hộ gia đình có nhiều người có trình độ đại học nhất
|
Người
|
8
|
Hộ bà Nguyễn Thị Uyển, thôn An Phong, xã Phong Niên, huyện Bảo Thắng
|
|
|
II
|
Kỷ lục cá nhân
|
|
|
|
1
|
Giáo viên bồi dưỡng được nhiều học sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp tỉnh nhất
|
Học sinh
|
25
|
Bà Nguyễn Thị Sự, trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Lào Cai
|
|
|
2
|
Giáo viên có học sinh đạt nhiều giải Học sinh giỏi quốc gia nhất
|
Số giải
|
17
|
Bà Nguyễn Thị Hải, trường Tiểu học thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát
|
|
|
3
|
Giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi nhiều nhất
|
Số đồ dùng, đồ chơi
|
40
|
Bà Trần Thuý Hằng, trường Mầm non xã Bản Qua, huyện Bát Xát
|
|
|
4
|
Học sinh lớp 6 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB các môn
|
8,9
|
Đỗ Khải Hân, lớp 6A, trường THCS Mường Khương, huyện Mường Khương
|
|
|
5
|
Học sinh lớp 7 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB
các môn
|
8,8
|
Đặng Ngọc Hải, lớp 7A, trường THCS Lùng Vai; Lê Thị Hồng, lớp 7A, trường THCS Mường Khương, huyện Mường Khương và Trương Quỳnh Hoa, lớp 7A2, trường THCS thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng
|
|
|
6
|
Học sinh lớp 8 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB
các môn
|
9,2
|
Đặng Thị Huyền, lớp 8D, trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Lào Cai
|
|
|
|
7
|
Học sinh lớp 9 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB các môn
|
9,5
|
Đinh Trung Hiếu, lớp 9A, trường THCS thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà
|
|
|
|
8
|
Học sinh lớp 10 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB
các môn
|
8,0
|
Thào Thị Chà, lớp 10A, trường THPT số I huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
9
|
Học sinh lớp 11 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB các môn
|
9,0
|
Sèn Quang Minh, lớp 11A1, trường THPT số I huyện Bắc Hà
|
|
|
|
10
|
Học sinh lớp 12 có kết quả học tập cao nhất
|
Điểm TB
các môn
|
8,6
|
Phan Trung Nghĩa, lớp 12A1, trường THPT số I huyện Bảo Thắng
|
|
|
|
11
|
Học sinh có kết quả học tập môn Toán cao nhất khối 6
|
Điểm TB
|
8,5
|
Cư Thị Gầu, lớp 6A, trường THCS xã Lùng Sui, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
12
|
Học sinh có kết quả học tập môn Toán cao nhất khối 7
|
Điểm TB
|
8,8
|
Phạm Thị Loan, lớp 7A1, trường THCS xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
13
|
Học sinh có kết quả học tập môn Toán cao nhất khối 8
|
Điểm TB
|
8,7
|
Vũ Quỳnh Mai, lớp 8A1, trường THCS xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
14
|
Học sinh có kết quả học tập môn Toán cao nhất khối 9
|
Điểm TB
|
8,2
|
Cư Seo Tráng, lớp 9A, trường THCS xã Quan Thần Sáng, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
15
|
Học sinh có kết quả học tập môn Văn cao nhất khối 7
|
Điểm TB
|
8,4
|
Sùng Thị Dung, lớp 7A trường THCS xã Síng Chéng, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
16
|
Học sinh có kết quả học tập môn Văn cao nhất khối 8
|
Điểm TB
|
8,2
|
Ly Seo Sèng, lớp 8A trường THCS Quan Thần Sáng, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
17
|
Học sinh có kết quả học tập môn Văn cao nhất khối 9
|
Điểm TB
|
8,2
|
Trần Thị Ngân, lớp 9A1, trường THCS xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai
|
|
|
|
18
|
Học sinh có điểm cao nhất trong cuộc thi giải toán qua mạng Internet cấp quốc gia bậc học Tiểu học
|
Điểm
|
290
|
Bùi Trung Hiếu, lớp 5A, trường Tiểu học Bắc Lệnh, thành phố Lào Cai
|
|
|
|
19
|
Học sinh có điểm cao nhất trong cuộc thi giải toán qua mạng Internet cấp quốc gia bậc học THCS
|
Điểm
|
246
|
Nguyễn Thành Hiếu, lớp 9A, trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Lào Cai
|
|
|
|
20
|
Học sinh đạt điểm cao nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn Ngữ văn bậc học THPT
|
Điểm
|
15
|
Phạm Quỳnh Trang, lớp 12C, trường THPT số I thành phố Lào Cai
|
|
|
|
21
|
Học sinh đạt điểm cao nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn tiếng Anh bậc học THPT
|
Điểm
|
14,6
|
Bùi Quỳnh Trang, lớp 12A Anh, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
22
|
Học sinh có điểm cao nhất trong cuộc thi giải toán qua mạng Internet cấp tỉnh bậc học THCS
|
Điểm
|
270
|
Nguyễn Ngọc Hà, Lớp 9B, trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Lào Cai
|
|
|
|
23
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Toán
|
Điểm
|
15
|
Khúc Văn Hoàng, lớp 12 Toán, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
24
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Vật lý
|
Điểm
|
16
|
Nguyễn Văn Long, lớp 12 Lý, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
25
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Hóa học
|
Điểm
|
19,25
|
Nguyễn Mạnh Tuấn, lớp 12 Hóa, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
26
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Sinh học
|
Điểm
|
15
|
Vũ Hồng Phú, lớp 11 Sinh, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
27
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Ngữ văn
|
Điểm
|
16
|
Phạm Thị Quỳnh Trang, lớp 12 Văn, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
28
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Lịch sử
|
Điểm
|
15
|
Phàn Thị Phượng, lớp 12A, trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh
|
|
|
|
29
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Địa lý
|
Điểm
|
15,5
|
Nguyễn Thị Hải Yến, lớp 12 Văn, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
30
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Tiếng Anh
|
Điểm
|
17
|
Bùi Quỳnh Trang, lớp 12 Anh, trường THPT Chuyên Lào Cai
|
|
|
|
31
|
Học sinh có điểm thi cao nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT môn Máy tính cầm tay Toán
|
Điểm
|
36,5
|
Nguyễn Đức Mạnh, lớp 12A1, trường THPT số I huyện Văn Bàn
|
|
|
|
32
|
Cá nhân đóng góp lớn nhất cho công tác xã hội hoá giáo dục
|
Triệu đồng
|
100
|
Bà Nguyễn Thị Thoa, tổ 10, thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa
|
|
|